Hoàng liên (Coptis – Rhizoma Coptidis) là thân rễ phơi khô của nhiều loài hoàng liên chân gà như Coptis quinquesecta, Coptis sinensis Franch, Coptis teeta Wall., Coptis teetoides C. Y. Cheng v.v… đều thuộc họ Mao lương (Ranunculaceae). Cây chủ yếu mọc ở các vùng núi cao từ 1.500-2.000m, đặc biệt tại các tỉnh Lào Cai, Sapa, và dãy núi Hoàng Liên Sơn, khu Tây Bắc Việt Nam. Trong y học cổ truyền, hoàng liên có vị đắng, tính hàn, vào các kinh tâm, tỳ, vị, can, đởm, và đại tràng, được dùng để thanh nhiệt, trừ phiền, sáng mắt, và giải độc. Tác dụng dược lý của hoàng liên rất đa dạng, bao gồm tác dụng chống vi trùng, hỗ trợ tiêu hóa, điều trị viêm dạ dày, ruột, và lỵ, giảm huyết áp, và tác dụng lên hệ tim mạch. Ngoài ra, hoàng liên còn giúp thanh nhiệt, giải độc, trị đau bụng, viêm ruột, mất ngủ, và đau mắt đỏ. Thành phần hóa học chủ yếu là các alkaloid như berberin, coptisin, worenin, và columbamin. Đặc biệt là berberin chloride và palmatine chloride.
I. Thông tin về dược liệu
- Dược liệu tiếng Việt: Hoàng Liên - Thân Rễ
- Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
- Dược liệu tiếng Anh: nan
- Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Coptidis
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: Acorus Gramineus Soland
- Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
- Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
- Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)
Theo dược điển Việt nam V: nan
Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan
Chế biến theo dược điển việt nam V: nan
Chế biến theo thông tư: nan
II. Thông tin về thực vật
Dược liệu Hoàng Liên - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Coptis chinensis.
Mô tả thực vật: Thân rễ là những mẩu cong queo, dài 3 cm trở lên, đường kính 0,2 cm đến 0,8 cm, có nhiều đốt khúc khuỷu và phân nhiều nhánh. Mặt ngoài màu vàng nâu hay vàng xám, mang vết tích của rễ con và cuống lá. Chất cứng rắn, vết bẻ ngang không phẳng, phần gỗ màu vàng tươi, tia ruột có chỗ rách, phần vỏ và một màu vàng đỏ, cũng có khi rỗng. Không mùi. vị rất đắng và tồn tại lâu.
Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, một số loài có thể dùng thay thế cho nhau làm dược liệu bao gồm Coptis chinensis, Coptis quinquesecta, Coptis
Kingdom: Plantae
Phylum: Tracheophyta
Order: Ranunculales
Family: Ranunculaceae
Genus: Coptis
Species: Coptis chinensis
Phân bố trên thế giới: nan, United States of America, China, India, Viet Nam
Phân bố tại Việt nam: Lai Chau
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
Chưa có thông tin về loài này trên gibf
III. Thành phần hóa học
Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Alkaloid (berberin C20H19NO5, coptisin C19H15NO5, worenin C24H15NO4, columbamin C20H20NO4) (2) Dược điển Việt Nam: berberin clorid (C20H18N04Cl), palmatin clorid (C21H22NO4Cl) Dược điển Hồng Kông: Berberine chloride, palmatine chloride Dược điển Trung Quốc: Berberine chloride
Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus
IV. Tác dụng dược lý
Theo tài liệu quốc tế: nan
V. Dược điển Việt Nam V
Soi bột
nan
Vi phẫu
nan
Định tính
nan
Định lượng
nan
Thông tin khác
- Độ ẩm: nan
- Bảo quản: nan
VI. Dược điển Hồng kong
VII. Y dược học cổ truyền
Tên vị thuốc: nan
Tính: nan
Vị: nan
Quy kinh: nan
Công năng chủ trị: nan
Phân loại theo thông tư: nan
Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan
Chú ý: nan
Kiêng kỵ: nan




